Cộng đồng Bác Sĩ Đa Khoa tư vấn sức khỏe và sắc đẹp

Cimetidin là gì? Liều dùng và cách sử dụng Cimetidin như thế nào?

Cimetidin là gì? Liều dùng và cách sử dụng Cimetidin như thế nào? Hãy cùng Bác Sĩ Nhỏ chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau đây về loại thuốc này.

Cimetidin là loại thuốc được sử dụng trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng và một số bệnh đường tiêu hóa thường gặp phải.

Thông tin thuốc Cimetidine

Thành phần chính

Bao gồm các biệt dược:

– Cimetidine. Liều lượng 300 mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

(Thành phần tá dược: Tinh bột sắn, Lactose, Hydroxypropyl methylcellulose, Magnesium stearate, Talc, Titanium dioxide, Sodium starch glycolate, Povidone, Polysorbate 80, Polyethylene glycol 6000. Các chất tạo màu: Màu oxide sắt đen, Màu Quinoline, Màu xanh táo, Ethanol 96%).

cimetidin-la-thuoc-gi-su-dung-khi-nao

Cơ chế tác động

Cimetidine gây ra sự ức chế cạnh tranh với Histamine tại thụ thể H2 ở tế bào thành của dạ dày. Điều này sẽ góp phần ức chế sự tiết dịch cơ bản (khi đói) ngày và đêm đồng thời ức chế cả sự tiết acid được kích thích bởi thức ăn, Histamine, Caffeine, Insulin, Pentagastrin. Vì thế nó làm giảm nồng độ axit dạ dày hiệu quả hơn.

Công dụng Cimetidine

Một số công dụng chính của thuốc Cimetidin bao gồm:

– Sử dụng trong điều trị ngắn hạn cho bệnh nhân loét dạ dày, tá tràng.

– Điều trị loét dạ dày do chứng trào ngược dạ dày thực quản.

– Dùng trong điều trị duy trì loét tá tràng với liều thấp. Sử dụng cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng sau khi ổ loét đã lành.

– Sử dụng trong phòng và điều trị xuất huyết dạ dày do loét thực quản, dạ dày, tá tràng ở bệnh nhân.

– Điều trị các bệnh lý gây tăng tiết dịch vị cho bệnh nhân như: hội chứng Zollinger– Ellison, bệnh đa u tuyến nội tiết,…

Chống chỉ định

Dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với Cimetidin hoặc quá mẫn với các thành phần khác của thuốc.

cimetidin-la-thuoc-gi-su-dung-khi-nao

Cách dùng và liều dùng

Dự phòng loét tá tràng:

Dùng tiêm: tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 300 mg. Dùng tiêm 1 hoặc 2 lần/ngày.

Dùng uống: uống 400 mg/ngày/lần trước khi ngủ.

Đối với loét tá tràng ở người lớn:

Dùng tiêm: tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp tay 300 mg mỗi 6-8 giờ.

Dùng uống: uống 800 mg-1600 mg mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ. Có thể dùng liều 300 mg 4 lần/ngày. Sử dụng trong bữa ăn và trước khi đi ngủ.

Điều trị viêm thực quản bào mòn:

Dùng tiêm: tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 300 ml/6 giờ/lần.

Dùng uống: sử dụng 800 mg hai lần/ngày, hoặc 400 mg/4 lần/ngày.

Điều trị loét dạ dày:

Dùng uống: uống 800 mg/lần/ngày trước khi ngủ hoặc 200 mg x 4 lần/ngày.

Dùng tiêm: tiêm tĩnh mạch hoặc bắp 300 mg/6 giờ hoặc truyền tĩnh mạch 50 mg/giờ.

Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison:

Dùng tiêm: dùng tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp 300 mg/6 giờ hoặc truyền tĩnh mạch 50 mg/giờ. Dùng không quá 2,4 g/ngày.

Dùng uống: uống 300 mg/ngày, không quá 4 lần trong bữa ăn và trước khi ngủ.

Điều trị xuất huyết đường tiêu hóa trên:

Dùng tiêm: Truyền tĩnh mạch độ 50 mg/giờ liên tục trước khi tiêm tĩnh mạch bolus 150 mg. Không dùng quá 2,4 g/ngày.

Bác Sĩ Nhỏ

Được đóng lại.