Cộng đồng Bác Sĩ Đa Khoa tư vấn sức khỏe và sắc đẹp

Công dụng, liều dùng và hướng dẫn sử dụng thuốc Ranitidin

Công dụng, liều dùng và hướng dẫn sử dụng thuốc Ranitidin như thế nào? Bạn muốn tìm hiểu về rõ về vấn đề này, hãy cùng Bác Sĩ Nhỏ chúng tôi tham khảo qua bài viết sau đây! 

Tổng quan về Ranitidin

Thành phần

Loại thuốc: Ðối kháng thụ thể histamin H2.

Dạng ranitidin hydroclorid.

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch uống 75 mg trong 5 ml: gói bột 150 mg.

Viên nang chứa 150 mg, 300 mg ranitidin.

Viên nén chứa 75 mg, 150 mg, 300 mg.

Dạng viên 400 mg ranitidin bismuth citrat tương đương 162 mg ranitidin.

Thuốc tiêm chứa 50 mg trong 2 ml.

Viên sủi bọt: 150 mg, 300 mg.

cong-dung-va-huong-dan-su-dung-thuoc-ranitidin

Tác dụng ranitidin

Ranitidin là thuốc đối kháng thụ thể H2 histamin. Bốn loại thuốc đối kháng thụ thể H2 được sử dụng là ranitidin, cimetidin, famotidin và nizatidin. Những loại thuốc này có khả năng làm giảm 90% acid dịch vị tiết ra sau khi uống 1 liều điều trị, nó có tác dụng trong việc làm liền nhanh các vết loét dạ dày tá tràng, ngăn chặn bệnh tái phát. Hơn nữa, còn có vai trò trong việc kiểm soát hội chứng Zollinger – Ellison và trạng thái tăng tiết dịch vị quá mức.

Ranitidin giúp ức chế cạnh tranh với histamin ở thụ thể H2 của tế bào vách, có tác dụng làm giảm lượng acid dịch vị tiết ra cả ngày và đêm, cả trong tình trạng bị kích thích bởi thức ăn, amino acid, insulin, histamin, hoặc pentagastrin.

Chỉ định và chống chỉ định với ranitidin

Chỉ định ranitidin

Ranitidin được dùng để điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, điều trị chứng loét sau phẫu thuật, bệnh trào ngược thực quản, hội chứng Zollinger – Ellison và được sử dụng trong các trường hợp cần thiết giảm tiết dịch vị và giảm tiết acid như là: Phòng chảy máu tái phát ở người bệnh đã bị loét dạ dày – tá tràng có xuất huyết, phòng chảy máu dạ dày – ruột, vì loét do stress ở người bệnh nặng và dự phòng trước khi gây mê toàn thân ở người bệnh có nguy cơ hít phải acid (hội chứng Mendelson) đặc biệt là ở người bệnh mang thai đang chuyển dạ.

Ranitidin đặc biệt còn được chỉ định dùng trong điều trị triệu chứng khó tiêu.

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng ranitidin đối với những người bệnh có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

cong-dung-va-huong-dan-su-dung-thuoc-ranitidin

Liều lượng và cách dùng ranitidin

Ranitidin hydroclorid thường được sử dụng để uống, hoặc dùng để tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch chậm cách quãng hoặc liên tục cho người bệnh điều trị tại bệnh viện.

Ðường uống: Ngày dùng 2 lần, mỗi lần 150 mg vào sáng và tối hoặc 1 lần 300 mg vào tối. Với người bị viêm loét dạ dày lành tính và loét tá tràng thì uống từ 4 đến 8 tuần; với người bệnh viêm dạ dày mạn tính uống tới 6 tuần; đối với người bị bệnh loét do dùng thuốc kháng viêm không steroid, uống thuốc 8 tuần; với người bệnh loét tá tràng, có thể uống liều 300 mg, 2 lần/ngày, trong 4 tuần để chóng lành vết loét.

Trẻ em: Bị loét dạ dày tá tràng, liều 2 – 4 mg/ kg thể trọng, uống 2 lần/ngày, tối đa uống 300 mg/ngày.

Liều dùng duy trì là 150 mg/ngày, uống vào đêm.

Loét dạ dày tá tràng có vi khuẩn Helicobacter pylori: áp dụng phác đồ 2 thuốc hoặc 3 thuốc dưới đây trong 2 tuần lễ, sau đó dùng thêm ranitidin 2 tuần nữa.

Phác đồ điều trị bằng 3 thuốc, thời gian 2 tuần lễ:

Ranitidin: 300 mg, lúc tối (hoặc 150 mg, 2 lần/ngày) uống trong 14 ngày.

Metronidazol: 500 mg, 3 lần/ngày, cộng với:

Amoxicilin: 750 mg, 3 lần/ngày, cộng với:

Phác đồ điều trị bằng 2 thuốc, thời gian 2 tuần lễ:

Amoxicilin: 500 mg, 4 lần/ngày, hoặc:

Ranitidin bismuth citrat: 400 mg, 2 lần/ngày, cộng với, hoặc:

Clarithromycin: 250 mg, 4 lần/ngày (hoặc 500 mg, 3 lần/ngày), uống trong 14 ngày.

Bác Sĩ Nhỏ

Được đóng lại.