Cộng đồng Bác Sĩ Đa Khoa tư vấn sức khỏe và sắc đẹp

Tác dụng, chỉ định, chống chỉ định của kháng sinh nhóm Aminosid

Kháng sinh nhóm aminosid hay còn được gọi là aminoglycosid hoàn toàn không được hấp thụ qua ống tiêu hoá, chúng ít được phân bố trong dịch não tuỷ và bị thải trừ bằng lọc qua tiểu cầu thận dưới dạng không đổi.

Kháng sinh nhóm aminosid được sử dụng theo đường tiêm bắp thịt hay tiêm vào tĩnh mạch, cần phải định lượng đúng nồng độ thuốc bên trong huyết thanh là vì thuốc có tác dụng, đặc biệt là bị tổn thương thần kinh ốc tai và ngộ độc thận khi đạt đỉnh nồng độ trong huyết tương hay nồng độ tồn dư thuốc quá cao.

Loading...

Tìm hiểu về Gentamicin

Gentalline (Schering – Plough) Gentamicin – tên thông dụng Gentogram ©(Merk – Clévenot).

Ophtagram (Chauvin [thuốc nhỏ mắt]).

Tính chất: Đây là loại điển hình của một kháng sinh thuộc họ aminosid mà độc tính của nó làm thu hẹp việc sử dụng chỉ cho các nhiễm trùng nặng do các chủng để kháng với các kháng sinh khác.

khang-sinh-nhom-aminosid

Chỉ định

– Nhiễm trùng nặng do các chủng để kháng với các kháng sinh khác song vẫn còn nhạy với gentamicin.

– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (duy trì nước tiểu kiềm).

– Nhiễm trùng toàn thân và nặng ở người lớn: gentamicin, thường sẽ được phối hợp với các kháng sinh khác, đặc biệt là ampicillin hay carbenicillin.

– Ít hiệu quả trong các nhiễm khuẩn đường mật (nồng độ thấp trong mật).

– Trong viêm màng não, thì cần phải sử dụng toàn thân và trong màng cứng do gentamicin không phân bố trong dịch não tuỷ

Liều dùng: (tiêm bắp thịt)

– Đối với người lớn: l-l,7mg/kg cách quãng 8 giờ hay 0,75 – 1,25 mg/kg cách quãng 6 giờ (sử dụng tối đa 8 mg/kg/ngày); trong các trường hợp bị nhiễm trùng đường tiết niệu, dùng một liều duy nhất 160mg/24 giờ.

– Đối với trẻ em dưới 12 tuổi: l-2mg cách quãng 8 giờ

Theo đường tiêm vào màng cứng (kỹ thuật đặc biệt): Đối với người lớn 2- 4mg/ngày, trẻ em 1-2 mg/ngày.

Khi bị suy thận, thì khoảng cách giữa các lần tiêm lệ thuộc vào độ thanh thai: Cách 12 giờ nếu độ thanh thải là 30-70 ml/phút và cách 24 giờ nếu là 10-30 ml/phút, cách 48 giờ nếu là 5-10 ml/phút.

Thận trọng khi sử dụng

– Cần phải kiểm tra chức năng thận và thính giác trước và trong khi điều trị

– Tránh sử dụng cùng các loại thuốc khác với thận vì nó sẽ làm giảm độ thanh thải Creatinin và làm tăng độc tính với thận.

– Nếu có thể, thì hãy kiểm tra nồng độ trong huyết thanh, lưu ý không được quá 8 mg/1 (mcg/ml) vào lúc đỉnh (khoảng lh sau khi tiêm); đặc biệt nống độ tồn dư đo ngay trước lúc tiêm mũi mới phải đạt thấp hơn 2 mg/1; việc tăng nồng độ tồn dư thể hiện sự tích luỹ ở tổ chức và độc tính với thận.

khang-sinh-nhom-aminosid

Chống chỉ định

– Có thai: gentamicin đi qua hàng rào nhau thai và còn chưa chứng minh được tính vô hại với bào thai.

– Bệnh lý thận đang tiến triển.

– Đã bị dị ứng với gentamicin hay một aminosid khác.

– Hội chứng Parkinson, bệnh nhược cơ nặng.

– Tổn thương thần kinh thính giác hay ốc tai.

Các tác dụng phụ

– Tính độc tai: Có thể gây rối loạn tiền đình (chóng mặt, buồn nôn, mất thăng bằng), thường gặp hơn là các rối loạn thính giác như (ù tai, điếc): thường là phục hồi được nhưng có khi không; nhận thấy các tác dụng phụ với liều cao, nhất là khi bị suy thận.

– Tính độc với thận: Suy thận cấp và phục hồi được, đôi khi tăng dần nếu dùng kéo dài với liều cao.

– Rối loạn về tạo máu (rất hiếm).

Bác Sĩ Nhỏ

Loading...

Được đóng lại.