Cộng đồng Bác Sĩ Đa Khoa tư vấn sức khỏe và sắc đẹp

Ý Nghĩa Các Chỉ Số Xét Nghiệm Trong Y Khoa

URE

Ure là sản phẩm thoái hóa quan trọng nhất của protein được thải qua thận.
Trị số bình thường: 2.57.5 mmol/l
Ure Tăng: sốt kéo dài, nhiễm trùng huyết, chấn thương, ung thư hoặc u lành tiền liệt tuyến, sỏi, do chế độ ăn giàu đạm, tăng chuyển hoá đạm, chức năng thận bị tổn thương, suy tim ứ trệ...
Ure Giảm: do đi tiểu ít, mất nước, bệnh cầu thận, u tiền liệt tuyến, suy gan, chế độ ăn ít đạm, ăn chế độ nhiều rau, các tổn thương gan nặngxem thêm

BUN

BUN là ni tơ của ure trong máu.
Trị số bình thường (bt): 4.623.3 mg/dl
BUN Tăng: suy thận, suy tim, ăn nhiều đạm, sốt nhiễm trùng...
BUN Giảm: do ăn ít đạm, bệnh gan nặng xem thêm

Creatinin

Creatinin là sản phẩm đào thải của thoái hóa creatin phosphat ở cơ, lượng tạo thành phụ thuộc khối lượng cơ, được lọc qua cầu thận & thải ra nước tiểu; cũng là thành phần đạm ổn định nhất không phụ thuộc vào chế độ ăn -> có giá trị xác định chức năng cầu thận.
Trị số bình thường: nam 62-120, nữ 53-100
CreatininTăng:huyết tương tăng trong thiểu năng thận, tổn thương thận, viêm thận cấp và mạn, bí đái, suy thận, tăng huyết áp vô căn, nhồi máu cơ tim cấp.

Creatinin Giảmhuyết tương giảm trong phù viêm, viêm thận, suy gan xem thêm 

Acid Uric (Urat)

Axit Uric là sản phẩm chuyển hóa của base purin (Adenin, Guanin) của ADN & ARN, thải chủ yếu qua nước tiểu
Giá trị bình thường:  nam 180 – 420, nữ 150 – 360 umol/l

Đối với người bệnh Gout (thống phong), nhiễm khuẩn, thiếu máu ác tính, đa hồng cầu, thiểu năng thận, cường cận giáp trạng.

Đối với người bệnh Wilson teo gan vàng da cấp, suy thận, … xem thêm

Bilirubin

Bilirubin là sản phẩm chuyển hóa của Hem (nhóm ngoại của Hemoglobin): Bil tự do được tạo thành ở lách & hệ thống võng nội mô, nó được chuyển tới gan tạo thành Bil liên hợp. Bil liên hợp theo đường mật xuống ruột.

Bilirubin TP (toàn phần) mức bình thường: 3 – 17 μmol/L.

Bilirubin LH (Trực tiếp) mức bình thường: 0,1 – 4,2 μmol/L.

Bilirubin TD (Tự do) mức bình thường: 3-13,6 μmol/L.

Bilirubin TP huyết tương tăng trong các trường hợp vàng da do: tan huyết, viêm gan, tắc mật.

Bilirubin TD huyết tương tăng trong vàng da trước gan: tan huyết (thiếu máu tan huyết, sốt rét, truyền nhầm nhóm máu, vàng da ở trẻ sơ sinh).

Bilirubin LH tăng trong vàng da tại gan và sau gan: viêm gan, tắc mật, xơ gan xem thêm

Phosphatase

Phosphatase kiềm hoạt động ở môi trường kiềm ( pH 8,5 – 9 ). Nguồn gốc: gan, xương, ruột, thận, nhau thai.
Trị số bình thường (bt): 20 – 45 U/L
Phosphatase kiềm tăng nhẹ -> vừa ( 2 lần ) : viêm gan, xơ gan, di căn hoặc thâm nhiễm. Tăng cao ( > 3 lần ) : do tắc mật ngoài gan.
Phosphatase kiềm giảm: nhược giáp, thiếu vitamin C,… xem thêm

Albumin

Albumin là protein chiếm hơn một nửa protein huyết tương, được tổng hợp bởi gan, có vai trò quan trọng trong chênh áp & sự duy trì dịch trong lòng mạch máu. Sự giảm Albumin huyết tương khiến dịch trong mạch thoát ra mô gây phù.
Giá trị bình thường: 35 – 50 g/L -> 52 – 68% protein toàn phần.
Albumin giảm trong: xơ gan mạn tính ( > 3 tuần ), suy dinh dưỡng, mất albumin qua đường tiểu (HCTH), mất albumin qua đường tiêu hóa (hội chứng kém hấp thu).
Albumin tăng: thường không tăng, nếu có do: mất nước, nôn nhiều, tiêu chảy nặng. xem thêm

Globulin

Globulin cấu tạo không thuần nhất. Do hệ võng nội mô – gan – lách – hạch tạo nên. Gồm: globulin a1 (anpha1), a2 (anpha2), b (beta),y (gamma).
Giá trị bình thường 24 – 38 g/L.
Globulin tăng : Viêm gan tự miễn ( tăng IgG ), Xơ gan tắc mật nguyên phát ( tăng IgM ), Xơ gan do rượu ( tăng IgA ).
Globulin giảm : thiếu máu tan huyết, vàng da nặng.

GGT

GGT (Gamma Glutamyl Transferase) để đánh giá chức năng bài tiết của gan.
GGT có chủ yếu ở: gan – thận, ít hơn ở: tuyến tiền liệt – cơ tim – lách.GGT giúp phát hiện nhiều bệnh nhu mô gan: tăng sớm & giữ ở mức cao khi tổn thương tế bào vẫn còn.
Nồng độ GGT/ máu cao 12 – 24 giờ sau uống nhiều rượu, và vẫn còn cao 2 – 3 tuần sau khi thôi uống rượu -> dùng để kiểm soát việc cai rượu.
Nồng độ GGT bình thường: nam 11 – 50, nữ 7 – 32. Chung: < 30 . Đơn vị: U/L – 37oC.
GGT  tăng: suy thận, NMCT, Đái tháo đường, nghiện rượu.. xem thêm

LDH

LDH là 1 enzym nội bào có trong hầu hết các tế bào đang chuyển hóa. Hàm lượng cao ở: tim – cơ xương – gan – thận – nã, hồng cầu.
 LDH/ máu = LDH toàn phần. Trong Nhồi máu cơ tim, LDH tăng rất cao sau 24h đến 10 – 15 ngày, nồng độ tăng tỉ lệ với
tổn thương.
LDH giá trị bình thường: 230 – 460 U/L – 37oC.
LDH  tăng: Nhồi máu cơ tim, nhồi máu phổi, bệnh gan, suy thận cấp..

Sắt

Ferritin = feric hydroxyd + apoferitin (protein).
Ferritin là protein dự trữ sắt, được sản xuất ở: gan – lách – tủy xương. Nồng độ feritin liên quan đến lượng sắt dự trữ ở các mô. 100g huyết sắc tố tương đương 0,335g sắt.
Ferritin giá trị bình thường: nam 11 – 27, nữ 7 – 26 ( đơn vị: umol/l). Sau mãn kinh # 7 – 27, người già # 15 – 20.
Ferritin giảm: thiếu máu thiếu sắt, giảm dự trữ..
Ferritin tăng : quá tải sắt, hoại tử tế bào gan, Thalassemia, nhiễm trùng..

Cholesterol

Cholesterol là 1 thành phần của mật do gan tổng hợp, có trong hồng cầu – màng tế bào – cơ 

Cholesterol giá trị bình thường: 3,6 – 5,2 mmol/L.

Cholesterol tăng : cholesterol bẩm sinh, rối loạn glucid-lipid, vữa xơ động mạch, cao huyết áp, nhồi máu cơ tim cấp, ăn nhiều thịt, trứng.

Cholesterol giảm : khi bị đói kéo dài, nhiễm ure huyết, ung thư giai đoạn cuối, nhiễm trùng huyết, cường giáp, bệnh Basedow, thiếu máu, suy gan xem thêm

Triglycerid

Triglycerid là ester của glycerol với 3 acid béo, được vận chuyển trong máu dưới dạng lipoprotein. ở người, trong tổ chức mỡ dự trữ những acid béo thường là: acid palmitic, acid oleic.
Triglycerid giá trị trung bình: 0,46 – 1,88 mmol/l. thay đổi sinh lý: giảm khi hoạt động thể lực mạnh.

Triglycerid Tăng trong: hút thuốc, uống rượu, tuổi 50 – 60, sau ăn, XVDM(xơ vỡ động mạnh), nhồi máu cơ tim, tiểu đường nặng, thiếu máu ác tính, xơ gan, viêm tụy, viêm gan..
Triglycerid Giảm: suy kiệt. xem thêm

HDL-C

HDL là lipoprotein tỷ trọng cao ( High Density Lipoproteins ), được tổng hợp ở gan & ruột dưới dạng hình đĩa sau chuyển thành hình cầu trong huyết tương. choles huyết tương được vận chuyển trong HDL : # 25%.
HDL vận chuyển ngược cholesterol dư thừa từ tế bào ngoại biên về gan để gan oxy hóa & đào thải ra ngoài theo đường ruột. Quá trình này giúp cho tế bào ngoại biên khỏi bị ứ đọng lipid, chống lại hiện tượng sinh xơ vữa -> HDL được gọi là yếu tố chống xơ vữa.
HDL giá trị bình thường :  0,9 – 2 mmol/l.
HDL  tăng: giảm nguy cơ XVDM (xơ vữa động mạch) và bệnh mạch vành.
HDL  giảm: XVDM, bệnh mạch vành, béo phì, hút thuốc lá, tăng Triglycerid huyết, kém tập luyện xem thêm

LDL-C

LDL là lipoprotein tỷ trọng thấp ( Low Density Lipoproteins ), VLDL là lipoprotein tỷ trọng rất thấp ( VeryLow Density Lipoproteins ) -> được gọi là những LP gây xơ vữa.

LDL giá trị bình thường:1,8 – 3,9 mmol/L.

LDL tăng: nguy cơ xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành xem thêm

Glucose

Glucose là monosacarid có 6C, cơ chất chuyển hóa chính của glucid. Có nguồn gốc từ thức ăn chứa glucid ( tinh bột, sacarose,lactose..), được dự trữ dưới dạng glycogen ở gan – cơ – xương.
Các yếu tố ảnh hưởng đến Glucose – huyết:
+ làm tăng: adrenalin, glucagon, hormon giáp trạng, hormon tăng trưởng, glucorcorticoid..
+ làm giảm: insulin..
+ yếu tố gây biến thiên sinh học: alcol, ăn nhiều glucid, thuốc (morphin, atropin..), thuốc mê, lạnh, kích thích thần kinh..

Glucose giá trị bình thường: 3,9 – 6,4 mmol/l ~ 80 – 120 mg%.
Glucose  tăng: tiểu đường, Basedow, suy gan, viêm thận cấp, sau truyền Glucose, chấn thương sọ não..
Glucose  giảm: hôn mê hạ đường huyết, dùng Insulin quá liều, suy gan nặng, xơ gan, nghiện rượu… xem thêm

HbA1c

HbA1c  có giá trị từ 4,2-6,4%

HbA1c phụ thuộc vào đời sống hồng cầu (120 ngày), nên nồng độ HbA1c tăng có giá trị đánh giá sự tăng nồng độ glucose máu trong thời thời gian 2-3 tháng trước thời điểm làm xét nghiệm hiện tại xem thêm

Amylase

Amylase là enzym thủy phân tinh bột thành maltose & glucose. Nguồn gốc: chủ yếu ở tuyến tụy – tuyến nước bọt, còn có ở gan – ruột non – tinh hoàn – vòi Fallope.
Amylase huyết giá trị bình thường: 86 – 268 U/L.
Amylase tăng: bệnh tụy (viêm tụy cấp, viêm tụy mạn). Ngoài ra: thủng ruột – tắc ruột, viêm túi mật – nhiễm trùng đường mật, viêm ruột thừa, nhồi máu mạc treo, thai ngoài tử cung vỡ, viêm tuyến mang tai, suy thận, K phổi..
Viêm tụy cấp mà Amylase/máu không tăng:
1) viêm tụy cấp trễ
2) bệnh tăng Triglyceride đi kèm
3) Viêm tụy cấp/ Viêm tụy mạn xem thêm

CK - MB

CPK ( Creatin Phosphat Kinase ), gọi gọn là CK ( Creatin Kinase ) : là enzym chuyển phosphat từ ATP sang creatin. Có nhiều ở: tim – cơ xương, ít ở não.
CK có 2 bán đơn vị là M (muscle: cơ) & B (brain: não), có 3 isoenzym là:
1) CK – BB ( CK1 ): có nhiều ở não
2) CK – MB ( CK2 ): có nhiều ở tim
3) CK – MM ( CK3 ): có nhiều ở cơ.
CK – MB là isoenzym của CK, được sử dụng trong chẩn đoán NMCT vì có nhiều ở tim – đặc hiệu cho tổn thương cơ tim khi đo 24 – 36h sau khi đau ngực..

LDH (LD hay Lactate Dehydrogenase)

LDH là enzym nội bào có trong hầu hết các tế bào đang chuyển hóa, hàm lượng cao ở: tim – cơ xương – gan – thận – não – hồng cầu. Là men tăng muộn trong NMCT cấp, nhạy nhưng không đặc hiệu. Ngoài NMCT, LDH còn tăng trong: tán huyết, bệnh bạch cầu, bệnh thận..
LDH giá trị bình thường: 230 – 460 U/L – 37oC.
Động học LDH: khởi tăng 12h, đỉnh 24 – 48h, về bình thường 10 – 14 ngày xem thêm

WBC (white blood cell)

WBC là số lượng bạch cầu có trong một đơn vị máu

WBC giá trị bình thường: 4.000-10.000 bạch cầu/mm³ .
Công thức bạch cầu: là tỷ lệ phần trăm các loại bạch cầu trong máu. Cần tính ra số lượng tuyệt đối của mỗi loại (vì có khi tỉ lệ phần trăm giảm nhưng số lượng tuyệt đối lại bình thường nếu tổng số bạch cầu tăng – hay ngược lại). Bao gồm:
NEU: NEUTROPHIL = Đa nhân trung tính
LYM: LYMPHOCYTE = Bạch cầu Lympho
MONO: MONOCYTE = Mono bào
EOS: EOSINOPHIL = Đa nhân ái toan
BASO: BASOPHIL = Đa nhân ái kiềm. giá trị:
> 10.000 -> tăng thật sự
< 5.000 -> giảm có thể hồi phục
< 4.000 -> giảm , khả năng hồi phục thấp: có bệnh lý.
WBC tăng:
– nhiễm trùng, nhiễm độc, viêm
– mất máu nhiều
– sau ăn no, sau hoạt động (vì vậy không nên lấy máu thử lúc này).
-> BC tăng cao trong bệnh Bạch cầu cấp.
WBC giảm: do thuốc, sốt rét, thương hàn, bệnh do virus: viêm phổi không điển hình, thủy đậu, cúm.. xem thêm

NEU (NEUTROPHIL)

NEUTROPHIL (đa nhân trung tính) là những tế bào trưởng thành ở trong máu tuần hoàn và có một chức năng quan trọng là thực bào, chúng sẽ tấn công và phá hủy các loại vi khuẩn, virus ngay trong máu tuần hoàn khi các sinh vật này vừa xâm nhập cơ thể -> vì vậy tăng trong các trường hợp nhiễm trùng cấp.

NEUTROPHIL giá trị bình thường: 60 – 66% ( 1.700 – 7.000 / mm3 ).
+ trong trường hợp nhiễm trùng quá nặng như nhiễm trùng huyết hoặc bệnh nhân suy kiệt, trẻ sơ sinh, lượng bạch cầu này giảm xuống. Nếu giảm quá thấp thì tình trạng bệnh nhân rất nguy hiểm vì sức chống cự vi khuẩn gây bệnh giảm sút nghiêm trọng.
+ Bạch cầu cũng giảm trong những trường hợp nhiễm độc kim loại nặng như chì, arsenic, khi suy tủy, nhiễm một số virus…
NEUTROPHIL  tăng: > 75% ( > 7.000 / mm3 ):

+ các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính: viêm phổi, viêm túi mật,
+ các quá trình sinh mủ: apxe, nhọt..
+ Nhồi máu cơ tim, Nhồi máu phổi
+ các bệnh gây nghẽn mạch
+ bệnh Hogdkin, bệnh bạch cầu
+ sau bữa ăn, vận động mạnh ( tăng ít – tạm thời ).
NEUTROPHIL  giảm: < 50% ( < 1.500/ mm3 ).
+ nhiễm trùng tối cấp
+ các bệnh do virus trong thời kỳ toàn phát: cúm, sởi, thủy đậu..
+ sốt rét
+ các bệnh có lách to gây cường lách, Hogdkin
+ thiếu B12 ác tính ( bệnh Biermer )
+ nhiễm độc thuốc, hóa chất
+ sốc phản vệ
+ giảm sản hay suy tủy xương
+ Bạch cầu cấp, Bạch cầu kinh thể lympho.

LYM (LYMPHOCYTE : Bạch cầu Lympho)

LYM là những tế bào có khả năng miễn dịch của cơ thể, chúng có thể trở thành những tế bào “nhớ” sau khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh và tồn tại lâu dài cho đến khi tiếp xúc lần nữa với cùng tác nhân ấy, khi ấy chúng sẽ gây ra những phản ứng miễn dịch mạnh mẽ, nhanh và kéo dài hơn so với lần đầu.

LYM  giá trị bình thường: 20 – 25% ( 1000 – 4000 / mm3 ).
LYM  tăng:
> 30% ( > 4.000/ mm3 ).

+ Bạch cầu cấp thể lympho
+ Nhiễm khuẩn mạn tính: lao, thấp khớp..
+ các bệnh do virus: sởi, ho gà, viêm gan siêu vi..
+ trong thời kỳ lui bệnh của một số bệnh nhiễm khuẩn cấp tính.
LYM  giảm:
< 15% ( < 1.000/ mm3 )
+ một số bệnh nhiễm trùng cấp tính
+ chứng mất bạch cầu hạt, sốc phản vệ..

+ bệnh Hogdkin, nhất là trong giai đoạn sau

+ Bạch cầu cấp (trừ thể lympho)
+ các bệnh tự miễn, tạo keo
+ điều trị thuốc Ức chế miễn dịch, hóa chất trị K..

MONO (MONOCYTE: Mono bào)

MONO là dạng chưa trưởng thành của đại thực bào trong máu vì vậy chưa có khả năng thực bào. Đại thực bào là những tế bào có vai trò bảo vệ bằng cách thực bào, khả năng này của nó mạnh hơn của bạch cầu đa nhân trung tính. Chúng sẽ phân bố đến các mô của cơ thể, tồn tại tại đó hàng tháng, hàng năm cho đến khi được huy động đi làm các chức năng bảo vệ. Vì vậy mono bào sẽ tăng trong các bệnh nhiễm khuẩn mãn tính như lao, viêm vòi trứng mãn…
MONO giá trị trung bình: 2 – 2.5% ( 100 – 1000/ mm3 ).

MONO  tăng:
+ bệnh do virus: cúm, quai bị, viêm gan
+ thời kỳ lui bệnh của một số bệnh nhiễm khuẩn: viêm nội tâm mạc bán cấp (Osler), lao..
+ sốt rét
+ bệnh chất tạo keo
+ chứng mất BC hạt do nhiễm độc dị ứng
+ một số bệnh ác tính: K đường tiêu hoá, bệnh Hogdkin, u tuỷ, bạch cầu cấp dòng mono.

Apo-AI

Apo-AI giá trị bình thường ở nam giới: 104-202 mg/dL.

Apo-AI giá trị bình thường ở nữ giới: 108-225 mg/dL.

Apo-AI huyết tương giảm: rối loạn lipid máu, bệnh mạch vành.

Apo-B100

Apo-B100 đối với nam giới: 66 – 133 mg/dL.

Apo-B100 đối với nữ giới : 60-117 mg/dL.

Nồng độ Apo-B100 huyết tương tăng:  nguy cơ vữa xơ động mạch.

Insulin

Insulin giá trị bình thường:  5-20 mU/mL.

Insulin tăng khi tụy hoạt động bình thường, đái tháo đường týp I, béo phì.

Insulin giảm khi tụy hoạt động yếu, đái tháo đường týp I.

Na (Natri)

Na bình thường: 135 -150 mmol/L.

Khi ăn, uống quá nhiều muối, mất nước, suy tim, viêm thận không có phù, viêm não, phù tim hoặc phù thận, khi điều trị bằng corticoid,…

Trong trường hợp mất nhiều muối, say nắng, ra nhiều mồ hôi, nôn mửa, ỉa chảy, suy vỏ thượng thận, khi điều trị thuốc lợi tiểu kéo dài,…

Ka (kali)

Ka giá trị bình thường: 3,5 -5,0 mmol/L.

Trong viêm thận, thiểu năng thận (có vô niệu hoặc thiểu niệu), nhiễm xetonic đái đường, ngộ độc nicotin, thuốc ngủ, Addison- thiểu năng vỏ thượng thận,…

Khi thiếu kali đưa vào cơ thể, mất kali bất thường ở đường tiêu hoá: nôn mửa kéo dài, ỉa chảy, tắc ruột, hẹp thực quản,…

Clo

Clo giá trị bình thường: 95 – 110 mmol/L.

Trong mất nước, tiêm truyền Natri quá mức, chấn thương sọ não, nhiễm kiềm hô hấp,…

Trong nôn mửa kéo dài, mất nhiều mồ hôi, bỏng nặng, ăn chế độ bệnh lý ít muối,…

CRP ( C reactive protein )

CRP  giá trị bình thường: 0-6 mg/L.

CRP huyết thanh tăng trong các phản ứng viêm cấp như nhồi máu cơ tim, tắc mạch, nhiễm khuẩn, bệnh mạn tính như bệnh khớp, viêm ruột, cũng như trong một số ung thư như bệnh Hodgkin, K thận.

CRP còn là xét nghiệm để đánh giá mức độ nặng và tiên lượng của viêm tụy cấp, CRP ≥150 mg/L  là viêm tụy cấp nặng.

CK

CK giá trị bình thường: 25 –  220 U/L.

CK có nhiều trong cơ.

Hoạt độ CK huyết tương tăng: nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim, đau thắt ngực, loạn nhịp tim nặng, chấn thương tim hoặc phẫu thuật tim.

ALT (GPT)

ALT giá trị bình thường: 10 – 40 U/L.

Enzym ALT có nhiều trong bào tương của tế bào gan.

Hoạt động ALT tăng trong bệnh lý gan mật: viêm gan cấp, nhất là viêm gan do virus  các týp A, B, C, D, E, nhiễm ký sinh trùng (sán lá gan), nhiễm độc rượu, nấm độc, ngộ độc thức ăn.

AST (GOT)

AST giá trị bình thường: 10 – 37 U/L.

Enzym AST có nhiều trong cả bào tương và ty thể của các tế bào gan, tim và cơ.

AST huyết tương tăng (>ALT) trong nhồi máu cơ tim.

AST tăng : (loạn dưỡng cơ, viêm cơ, tiêu myoglobin) và các bệnh khác như viêm da, viêm tụy cấp, tổn thương ruột, nhồi máu phổi, nhồi máu thận, nhồi máu não…

ChE

ChE đối với nam: 4,9-11,5 kU/L.

ChE đối với nữ: 3,9-10,8 kU/L.

ChE trong huyết tương được tổng hợp bởi gan.

Hoạt động ChE giảm trong suy gan, xơ gan (do khả năng tổng hợp của gan giảm), ngộ độc hoá chất trừ sâu loại phospho hữu cơ hoặc carbamat.

Myoglobin

Myoglobin là một protein có trong bào tương của cơ tim và cơ xương. Myoglobin có vai trò vận chuyển và dự trữ oxy trong tế bào cơ.

Myoglobin đối với nam: 28-72 µg/L.

Myoglobin đối với nữ: 25-58 µg/L.

Nồng độ myoglobin tăng rất sớm (sau 2 giờ) trong nhồi máu cơ tim cấp, trong nhồi máu cơ tim tái phát Nồng độ myoglobin huyết tương đạt cực đại ở 4-12 giờ và trở về mức độ bình thường sau 24 giờ.

Nồng độ Myoglobin tăng cũng có thể xảy ra sau tổn thương cơ xương và trong suy thận nặng.

β2-Microglobulin

β2-Microglobulin Huyết tương: giá trị bình thường 0,6 – 3 mg/L

β2-Microglobulin có trên bề mặt hầu hết các tế bào.

Nồng độ β2-M tăng trong suy thận, bệnh bạch cầu lympho mạn, bệnh Waldenstron, bệnh Kahler, bệnh Lupus ban đỏ rải rác, xơ gan, viêm gan mạn tiến triển.

ALP

ALP giá trị bình thường 64-306 U/L.

ALP có nhiều ở gan, xương, nhau thai và biểu mô ruột. Vì vậy, bình thường, hoạt độ ALP huyết tương cũng tăng ở trẻ đang lớn và phụ nữ có thai ở quý 3 của thai kỳ.

Hoạt động ALP tăng:loãng xương, còi xương, u xương, gãy xương đang hàn gắn, viêm gan, tắc mật, xơ gan.