Cộng đồng Bác Sĩ Đa Khoa tư vấn sức khỏe và sắc đẹp

Ý Nghĩa Chỉ Số CK Trong Xét Nghiệm Y Khoa

Ý nghĩa chỉ số CK là gì? Creatine Kinase (CK) là một loại enzyme xúc tác cho phản ứng biến creatine thành phosphocreatine với sự tham gia của một phân tử ATP.

Phân tử creatine kinase là do 2 chuỗi polypeptide có nguồn gốc khác nhau tổ hợp tạo thành, đây chính là chuỗi M có nguồn gốc cơ (musle) và chuỗi B có nguồn gốc não (brain). Vì vậy, CK sẽ có 3 isoenzyme là CK-MM, CK-MB và CK-BB.

Loading...

Isoenzyme CK-BB được thấy chủ yếu ở não. CK-BB từ não không thể đi qua hàng rào máu-não để xuất hiện trong máu tuần hoàn. Chính vì thế mà việc đo hoạt độ CK-BB ít được sử dụng trong lâm sàng.

1. Đối tượng chỉ định xét nghiệm CK

Các đối tượng được chỉ định xét nghiệm định lượng hoạt độ CK-MB thường được chỉ định cùng hoặc sau một xét nghiệm CK toàn phần ở người bị nghi ngờ bị tổn thương cơ tim, đặc biệt với các trường hợp:

– CK-MB thường được chỉ đinh để chẩn đoán sớm nhồi máu cơ tim (myocardial infarction – MI) ở các bệnh nhân có các dấu hiệu lâm sàng và điện tâm đồ của bệnh lý này.

– Bệnh nhân nghi bị viêm cơ tim (myocarditis).

– CK-MB còn được chỉ định để theo dõi hiệu quả của liệu pháp tan cục máu (thrombolytic therapy).

– CK-MB cũng được chỉ định để chẩn đoán nhồi máu cơ tim lại (re-infraction) hoặc nhồi máu kéo dài (infarct extension).

– Để phân loại nguy cơ ở bệnh nhân bị đau thắt ngực (angina pectoris).

2. Giá trị bình thường CK

Bình thường, thì hoạt độ CK toàn phần huyết tương ở nam đo ở 37oC là 38-174 U/L, còn chỉ số CK ở nữ là 26-140 U/L; hoạt độ CK-MB huyết tương ở 37oC là < 25 U/L và tỷ số CK-MB/CK là 2,5 – 3 %; với giá trị cắt (cut-off) của CK-MB để chẩn đoán nhồi máu cơ tim là ≥ 6%.

Tỷ số CK-MB/CK % sẽ được tính toán theo công thức: CK-MB/CK % = (CK-MB)×100 / (CK toàn phần). Thời gian bán hủy của CK-MB ở trong huyết tương là khoảng 12 giờ.

Sau nhồi máu cơ tim, hoạt độ CK-MB huyết tương thường tăng từ 3-6 giờ. Mức độ tăng tối đa của CK-MB là 12-24 giờ và sẽ trở lại bình thường trong khoảng 48-72 giờ sau nhồi máu cơ tim.

3. Ý nghĩa lâm sàng xét nghiệm CK

3.1 Giá trị CK giá trị bình thường: 25 – 220 U/L

3.2 Giá trị CK tăng

Nguyên nhân dẫn tới chỉ số CK tăng là do:

– Cơ tim bị tổn thương: Nhồi máu cơ tim (myocardial infarction), viêm cơ tim (myocarditis), tổn thương cơ tim cấp (acute myocardial damage), viêm màng trong tim (endocarditis), cơn đau thắt ngực không ổn định (unstable angina), viêm màng ngoài tim (pericarditis),…

– Tổn thương cơ tim là do nhiều các nguyên nhân khác nhau gây nên các chấn thương, phẫu thuật hoặc giảm oxy (do thiếu máu cục bộ cơ tim).

– Một số bệnh lý ngoài tim có thể làm tăng chỉ số CK-MB, chẳng hạn như: bệnh nhược cơ (muscular dystrophy), thể dục quá sức, suy thận, bệnh ác tính, suy giáp cấp hoặc lạm dụng rượu.

Một số điểm cần chú ý trong xét nghiệm CK:

– Không cần làm xét nghiệm CK-MB, nếu hoạt độ CK toàn phần <80 U / L.

– Cần làm thêm xét nghiệm CK-MB nếu như hoạt độ CK > 80 U / L và đánh giá tỷ số CK-MB/CK % để nhằm mục đích chẩn đoán tổn thương cơ tim.

– Cần làm lặp lại xét nghiệm CK và CK-MB theo thời gian (3, 6, 9 giờ sau xét nghiệm lần đầu) nếu nghi bệnh nhân có nhồi máu cơ tim lặp lại hoặc tổn thương cơ tim vẫn đang diễn ra, mức độ của chúng có thể tăng lên một lần nữa hoặc tăng cao hơn.

Bác Sĩ Nhỏ

Loading...

Được đóng lại.